Naphacogyl trị nhiễm khuẩn răng miệng (2 vỉ x 10 viên)

Thương hiệu: Khác   |   Tình trạng: Còn hàng
SKU: Đang cập nhật
Liên hệ
NHÀ THUỐC 3P PHARMACY
  • Miễn phí Ship đơn > 300K (Gói Combo)
    Miễn phí Ship đơn > 300K (Gói Combo)
  • 111% bồi hoàn nếu phát hiện hàng giả hoặc kém chất lượng
    111% bồi hoàn nếu phát hiện hàng giả hoặc kém chất lượng
  • 100% sản phẩm chính hãng
    100% sản phẩm chính hãng
  • Giảm 5% khi thanh toán online
    Giảm 5% khi thanh toán online

Mô tả sản phẩm

Thành phần

Acetyl Spiramycin 100mg tương đương 100.000IU; Metronidazol 125 mg

Tá dược gồm: Lactose, Avicel, DST, Gelatin, Glycerin, Aerosil, Magnesium stearate, Eratab, Eudragit E100, Talcum, Titan dioxyd, PEG 6000, Đỏ Erythrosin lake, Sunset yellow lake vừa đủ 1 viên.

Công dụng (Chỉ định)

- Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát, đặc biệt áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyếng mang tai, viêm dưới hàm.

- Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.

Cách dùng - Liều dùng

Người lớn: 4-6 viên/ ngày, chia 2 lần. Uống vào bữa ăn

Trẻ em 5-10 tuổi: Uống 2 viên/ngày

Trẻ em 10-15 tuổi: Uống 3 viên/ngày

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Mẫn cảm với Metronidazol, dẫn xuất Imidazol hoặc Acetyl Spiramycin.

Phụ nữ đang cho con bú.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

- Cần thận trọng khi dùng cho người bênh có nghi ngơ loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm ruột kết mạn.

- Viên nén bao phim, giải phóng chậm trong cơ thể, gây độc cho người cao tuổi hoặc người chuyển vận ruột chậm.

- Không uống thuốc khi nằm.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Tác dụng không mong muốn thường phụ thuộc vào liều dùng. Khi dùng liều cao và lâu dài làm tăng tác dụng có hại. Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra là:

- Rối loạn tiêu hóa: Đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.

- Phản ứng dị ứng: Nổi mề đay.

- Vị kim loại trong miệng, viêm lưỡi, viêm miệng. Giảm bạch cầu vừa phải, hồi phục ngay sau khi ngừng thuốc

- Hiếm thấy và liên quan đến thời gian điều trị kéo dài: Chóng mặt, mất phối hợp, mất điều hòa, dị cảm, viêm đa thần kinh cảm giác và vận động, nước tiểu sẫm mầu.

Tương tác với các thuốc khác

- Thuốc có chứa Acetyl Spiramycin nên không dùng đồng thời với thuốc uống ngừa thai vì làm mất tác dụng của thuốc tránh thai.

- Thuốc có chứa Metronidazol:

+ Khi dùng đồng thời với Disulfiram gây tác dụng độc với thần kinh như loạn thần, lú lẫn.

+ Làm tăng độc tính của các thuốc chống đông dùng đường uống (như warfarin) và tăng nguy cơ xuất huyết do giảm sự dị hóa ở gan. Khi dùng phối hợp phải kiểm tra thường xuyên hàm lượng Prothrombin, điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông.

+ Làm tăng tác dụng của vecuronium (thuốc giãn cơ) khi dùng cùng.

+ Khi dùng đồng thời với Lithi làm tăng nồng độ Lithi trong máu, gây độc.

+ Làm tăng độc tính của fluorouracil do làm giảm sự thanh thải.

+ Khi dùng phối hợp với rượu gây hiệu ứng Antabuse (nóng, đổ, nôn mửa, tim đập nhanh).

Quá liều

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên.

Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Thai kỳ và cho con bú

Phụ nữ có thai: Ở động vật, thấy metronidazol không gây quái thai và không độc với thai nhi. Nghiên cứu trên nhiều phụ nữ có thai sử dụng Metronidazol trong 3 tháng đầu, không có trường hợp nào gây dị dạng nào. Spiramycin đi qua nhau thai nhưng nồng độ thuốc trong máu nhau thai thấp hơn trong máu người mẹ, Spiramycin không gây tai biến cho người đang mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Spiramycin và Metronidazol đều qua sữa mẹ, tránh sử dụng Naphacogyl trong lúc nuôi con bú.

Bảo quản

Để nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ từ 15 – 30oC.

Quy cách đóng gói

Hôp 2 vỉ x 10 viên.

Hạn dùng

48 tháng kể từ ngày sản xuất.

Dược lực học

Naphacogyl là thuốc phối hợp Spiramycin là kháng sinh họ Macrolid và Metronidazol đặc trị các bệnh nhiễm trùng răng miệng.

- Spiramycin là kháng sinh họ Macrolid có phổ kháng khuẩn trên các vi khuẩn thường gây bệnh vùng răng miệng như sau:

+ Vi khuẩn thường nhậy cảm: Liên cầu khuẩn không phải D, phế cầu khuẩn, màng não cầu Bordetella pertussis, Actinomyces, Corynebacteria, Chlamydia, Mycoplasma.

+ Vi khuẩn không thường xuyên nhậy cảm: Tụ cầu khuẩn, lậu cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, Haemophilus influenza

+ Vi khuẩn để kháng: trực khuẩn hiếu khí Gram (-)

- Metronidazol là một dẫn chất 5 – nitro –imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như Amip, Giardia lamblia, Trichomonas vaginalis và trên vi khuẩn kị khí. Metronidazol không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí.

Dược động học

- Spiramycin hấp thu nhanh chóng nhưng không hoàn toàn. Chuyển hóa ở gan cho ra chất chuyển hóa chưa rõ cấu trúc hóa học nhưng có hoạt tính. Thải trừ qua nước tiểu và mật. Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 8 giờ. Spiramycin qua sữa mẹ.

- Metronidazol được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Khoảng 10-20% thuốc liên kết với protein huyết tương. Metronidazol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và acid, thải trừ qua nước tiểu, nửa đời thải trừ trung bình trong huyết tương khoảng 7 giờ.

- Sự khuyếch tán vào các mô vùng răng miệng: Hai hoạt chất Spiramycin và Metronidazol thành phần của Naphacogyl tập trung trong nước bọt, lợi (nướu) và xương ổ răng.