Thuốc dự phòng và điều trị thiếu máu do thiếu sắt Zibifer 60ml

Thương hiệu: Công ty dược phẩm OPV - VIỆT NAM   |   Tình trạng: Còn hàng
SKU: Đang cập nhật
95,000₫
NHÀ THUỐC 3P PHARMACY
  • Miễn phí Ship đơn > 300K (Gói Combo)
    Miễn phí Ship đơn > 300K (Gói Combo)
  • 111% bồi hoàn nếu phát hiện hàng giả hoặc kém chất lượng
    111% bồi hoàn nếu phát hiện hàng giả hoặc kém chất lượng
  • 100% sản phẩm chính hãng
    100% sản phẩm chính hãng
  • Giảm 5% khi thanh toán online
    Giảm 5% khi thanh toán online

Mô tả sản phẩm

Zibifer là thuốc gì?

Zibifer là thuốc được bào chế dưới dạng siro, mỗi lọ chứa thành phần chính là Sắt với hàm lượng là 100mg. Thuốc Zibifer được dùng để điều trị thiếu máu do thiếu sắt, dự phòng thiếu chất sắt. Với thành phẩm là hộp 10 vỉ x 10 viên, thuốc được lưu hành trên thị trường với giấy chứng nhận số VD-31146-18.

Thành phần

Sắt (dưới dạng Sắt (III) hydroxyd polymaltose complex 34%): 100mg.

Công dụng

Điều trị thiếu máu do thiếu sắt.

Điều trị thiếu sắt không thiếu máu (thiếu sắt tiềm ẩn).

Dự phòng thiếu chất sắt ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, phụ nữ trong tuổi sinh đẻ và vị thành niên, phụ nữ mang thai, người lớn và khi thức ăn không đủ đảm bảo cung cấp chất sắt.

Cơ chế tác dụng của Zibifer

Dược lực học

  • Sắt có trong tất cả các tế bào và có một số chức năng quan trọng. Ion sắt là thành phần của một số enzym cần thiết cho chuyển hóa năng lượng (ví dụ cytochrom oxidase, xanthin oxidase, dehydrogenase succinic) và cũng có mặt trong các hợp chất cần thiết cho sự vận chuyển và sử dụng oxy (ví du, hemoglobin, myoglobin). Cytochrom được dùng làm một chất vận chuyển electron trong tế bào. Hemoglobin là một chất mang oxy từ phổi tới các mô và myoglobin tạo thuận lợi cho cơ sử dụng oxy và dự trữ. Thiếu sắt có thể ảnh hưởng tới những chức năng quan trọng và dẫn đến bệnh tật và tử vong.

  • Sử dụng các chế phẩm có sắt để điều trị các bất thường về tạo hồng cầu do thiếu sắt. Sắt không kích thích tạo hồng cầu cũng như không chữa các rối loạn hemoglobin không do thiếu sắt. Sử dụng chế phẩm có sắt cũng làm giảm nhẹ các biểu hiện khác của thiếu sắt như đau lưỡi, khó nuốt, loạn dưỡng móng và da, nứt kẻ ở góc môi.

  • Sắt được hấp thu chủ yếu ở tá tràng và đoạn đầu hỗng tràng. Sự hấp thu sắt tăng lên khi dự trữ sắt trong cơ thể thấp hoặc nhu cầu sắt tăng. Sắt đi qua tế bào niêm mạc tiêu hóa vào thẳng máu và gắn ngay vào transferin. Transferin vận chuyển sắt đến tủy xương và sắt được sáp nhập vào hemoglobin. Sắt được giải phóng do sự phá hủy hemoglobin được cơ thể giữ lại và tái sử dụng. Sắt bài tiết chủ yếu qua các tế bào: Da, niêm mạc tiêu hóa, móng và tóc, chỉ một lượng vết sắt được đào thải qua mật và mồ hôi.

Liều dùng

  • Điều trị thiếu máu do thiếu sắt:

  • Trẻ sơ sinh đến 1 tuổi: 2,5 – 5 ml (25 – 50 mg)/ngày.

  • Trẻ em (từ 1 – 12 tuổi): 5 – 10 ml (50 – 100 mg)/ngày.

  • Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi và người lớn: 10 – 30 ml (100 – 300mg)/ngày.

  • Điều trị thiếu sắt không thiếu máu:

  • Trẻ em (1 – 12 tuổi): 2,5 – 5 ml (25 – 50 mg)/ngày.

  • Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi và người lớn: 5 – 10 ml (50 – 100mg)/ngày.

Cách dùng

  • Dùng đường uống. Uống trong hoặc sau khi ăn. Có thể dùng 1 lần hoặc chia nhiều lần trong ngày.

Đối tượng sử dụng

  • Trẻ sơ sinh.

  • Trẻ nhỏ.

  • Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và vị thành niên.

  • Phụ nữ mang thai.

  • Người lớn.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Chống chỉ định đối với bệnh loét dạ dày, viêm ruột vùng hoặc viêm loét đại tràng.

  • Không dùng điều trị quá 6 tháng trừ ở những bệnh nhân có chảy máu liên tục, rong kinh, hoặc mang thai lặp đi lặp lại.

  • Sắt không nên được sử dụng để điều trị thiếu máu tán huyết, trừ khi tình trạng thiếu sắt cũng tồn tại.

Tác dụng phụ của Zibifer

  • Táo bón, tiêu chảy, phân đậm màu, buồn nôn và/hoặc đau vùng thượng vị khoảng 5 - 20% bệnh nhân.

Cảnh báo khi sử dụng

  • Lượng lớn sắt gây tác động ăn mòn mạnh trên niêm mạc đường tiêu hóa.

  • Có thể tạm thời làm ố men răng hoặc màng bọc răng của trẻ sơ sinh.

  • Sử dụng chế phẩm có sắt trong thời gian dài có thể gây chứng nhiễm hemosiderin, bệnh nhiễm sắc tố sắt mô.

  • Quá nhiều sắt có liên quan tới sự tăng nhạy cảm với các nhiễm khuẩn.

  • Thuốc này có chứa:

    • Methyl paraben và propyl paraben, có thể gây phản ứng dị ứng (có thể phản ứng muộn).

    • Đường và sorbitol. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này 2/3.

Tương tác

  • Thuốc kháng acid làm giảm hấp thu sắt. Nên uống thuốc chứa sắt càng xa thuốc này càng tốt. Dùng đồng thời chế phẩm đường uống chứa sắt có thể cản trở hấp thu một số thuốc chống nhiễm khuẩn quinolon. Không nên uống thuốc chứa sắt đồng thời với quinolon hoặc trong vòng 2 giờ sau khi uống quinolon.

  • Các chế phẩm chứa sắt đường uống ức chế sự hấp thu của tetracyclin từ đường tiêu hóa và ngược lại, dẫn đến giảm nồng độ trong huyết thanh của cả hai loại thuốc kháng sinh và chất sắt. Nếu uống đồng thời của các thuốc là cần thiết, bệnh nhân nên uống tetracyclin 3 giờ sau hoặc 2 giờ trước khi uống thuốc chứa sắt.

  • Đáp ứng với điều trị sắt có thể bị trì hoãn ở bệnh nhân uống cloramphenicol.

  • Chế phẩm chứa sắt đường uống làm giảm tác dụng của cupruretic penicilamin, có lẽ là do làm giảm hấp thu của nó. Nên uống thuốc chứa sắt cách xa thuốc này (ít nhất 2 giờ).

Lời khuyên an toàn

  • Thai kỳ:

    • Thuốc dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.

  • Cho con bú:

    • Thuốc dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.

  • Lái xe và vận hành máy móc:

    • Chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi hoặc chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.

  • Trẻ em:

    • Chưa có báo cáo.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô, thoáng, tránh ánh sáng.