Gynapax (30gói) - vệ sinh niêm mạc phụ khoa

Thương hiệu: Công ty cổ phần Dược phẩm TW Vidipha   |   Tình trạng: Còn hàng
SKU: Đang cập nhật
27,000₫
NHÀ THUỐC 3P PHARMACY
  • Miễn phí Ship đơn > 300K (Gói Combo)
    Miễn phí Ship đơn > 300K (Gói Combo)
  • 111% bồi hoàn nếu phát hiện hàng giả hoặc kém chất lượng
    111% bồi hoàn nếu phát hiện hàng giả hoặc kém chất lượng
  • 100% sản phẩm chính hãng
    100% sản phẩm chính hãng
  • Giảm 5% khi thanh toán online
    Giảm 5% khi thanh toán online

Mô tả sản phẩm

Thuốc Gynapaxlà sản phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung Ương Vidipha. Thuốc chứa dược chất chính là: Acid boric; phèn chua (kali nhôm sulfat); Berberin clorid.

Thuốc được dùng để: Vệ sinh và tẩy trùng niêm mạc phụ khoa; tẩy mùi hôi; trị huyết trắng, ngứa, viêm âm đạo hoặc bộ phận sinh dục nam hoặc nữ.

Thành phần

Thành phần/Hàm lượng

Phèn chua: 0.6

Acid Boric: 4.35

Berberin Clorid: 2mg

Công Dụng

Chỉ định

Thuốc Gynapax được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Vệ sinh và tẩy trùng niêm mạc phụ khoa.
  • Tẩy mùi hôi.
  • Trị huyết trắng, ngứa, viêm âm đạo hoặc bộ phận sinh dục nam hoặc nữ.

Dược lực học

Chưa có thông tin.

Dược động học

Chưa có thông tin.

Liều Dùng Của Gynapax Vdp 30 Gói - Vsnp

Cách dùng

Dùng rửa ngoài hoặc bơm vào âm hộ.

Liều dùng

Hòa tan 1 gói trong 1 lít nước ấm.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

Khởi đầu buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy rồi nổi ban da và tróc vảy sau 1 - 2 ngày. Sau đó là triệu chứng thần kinh trung ương như đau đầu, lú lẫn tiếp theo là co giật. Hoại tử ống thận cấp có thể xảy ra với triệu chứng vô niệu hoặc thiểu niệu, tăng natri máu, tăng clor và kali máu. Cuối cùng là sốt cao, giảm huyết áp, nhịp tim nhanh và sốc.

Điều trị:

Chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ tăng cường. Nếu ngộ độc do uống và nếu người bệnh tỉnh, cần rửa dạ dày ngay bằng nước ấm. Dùng than hoạt và thuốc tẩy cũng có ích. Rửa sạch thuốc nếu có ở niêm mạc hoặc trên da.

Dùng các dịch điện giải thích hợp.

Có thể điều trị cơn co giật bằng benzodiazepin hoặc một barbiturat tác dụng ngắn.

Có thể tăng thải trừ borat bằng thẩm tách máu, thẩm tách màng bụng và truyền máu thay thế.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Gynapax Vdp 30 Gói - Vsnp

Khi sử dụng thuốc Gynapax, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Không xác định tần suất:

Tác dụng không mong muốn liên quan đến nhiễm độc acid boric cấp hay mạn như:

Acid boric thải trừ chậm nên có thể gây độc tính mạn (tích luỹ) như:

Tính mạng có thể bị đe doạ với trường hợp uống acid boric hoặc trẻ em bôi lên vùng da bị trầy.

Hít acid boric và borat có thể kích ứng phổi.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    • Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
    • Ban đỏ, ngứa, kích ứng, rụng lông tóc.
    • Kích thích hoặc ức chế thần kinh trung ương, có thể co giật, sốt.
    • Rối loạn chức năng gan hay vàng da hiếm thấy.
    • Chán ăn, rối loạn tiêu hoá, suy nhược, lú lẫn.
    • Viêm da, rối loạn kinh nguyệt, thiếu máu, co giật, rụng tóc.

Lưu ý Của Gynapax Vdp 30 Gói - Vsnp

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Gynapax chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với acid boric

  • Không dùng cho trẻ em

Thận trọng khi sử dụng

Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt, vùng da bị dị ứng.

Không dùng nhiều lần trên một diện tích da rộng, không dùng lượng lớn thuốc lên các vết thương, vết bỏng, da bị mài mòn, da bị lột.

Không dùng cho trẻ em vì dễ nhạy cảm hơn người lớn.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Tránh dùng cho người mang thai. Chưa có thông tin nào nói về khả năng gây ngộ độc cho bào thai và người mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Không có thông tin nào nói về độc tính của thuốc khi dùng trong thời kỳ cho con bú. Không nên bôi thuốc vùng quanh vú khi cho con bú.

Tương tác thuốc

Acid boric tương tác với các carbonat, hydroxyd kiềm, benzalkonium clorid.

Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.